Hình ảnh minh họa
Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất.
Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN quy định đối tượng áp dụng như sau:
- Tổ chức, cá nhân đăng ký, sử dụng số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là số thuê bao di động).
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là doanh nghiệp viễn thông).
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng, cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và xác thực thông tin thuê bao.
Về nguyên tắc thực hiện, Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN quy định rõ:
- Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao trên cơ sở đánh giá, phân loại các số thuê bao di động căn cứ theo giấy tờ mà tổ chức, cá nhân sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động và theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu nhận, xử lý dữ liệu cá nhân khi thực hiện hoạt động xác thực thông tin thuê bao có nghĩa vụ thiết lập và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình, cơ chế giám sát khi xử lý, xác thực thông tin thuê bao tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
- Doanh nghiệp viễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông cho số thuê bao di động đăng ký thông tin thuê bao mới kể từ thời điểm Thông tư có hiệu lực sau khi số thuê bao di động đã hoàn thành đăng ký thông tin thuê bao, xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định.
- Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tạm dừng cung cấp dịch vụ chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao di động khác) đối với số thuê bao di động có hoạt động thay đổi thiết bị không thực hiện xác thực thông tin hoặc xác thực thông tin không đầy đủ, không chính xác theo quy định.
Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN quy định rõ phương thức xác thực thông tin thuê bao như sau:
- Việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt) chỉ được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
+ Trực tuyến thông qua ứng dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứng dụng VNelD);
+ Trực tuyến thông qua ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật viễn thông;
+ Trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
+ Trực tiếp tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP .
- Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc đã triển khai các giải pháp xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.
Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN cũng quy định rõ:
- Đối với các số thuê bao di động đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử để đăng ký, xác thực thông tin thuê bao hoặc số thuê bao di động mà thuê bao đã sử dụng để đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2: thuê bao không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định.
- Đối với các số thuê bao di động H2H (viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người) đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 hoặc thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử để đăng ký và đã được thuê bao thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng: thuê bao không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định.
- Đối với các số thuê bao di động H2H đã được thuê bao sử dụng chứng minh nhân dân 9 số để đăng ký, xác thực thông tin thuê bao và được thuê bao thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng:
+ Doanh nghiệp viễn thông hoàn thành việc cập nhật lại thông tin thuê bao, bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao trong vòng 60 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nhận được thông tin qua ứng dụng VnelD về việc thuê bao trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng;
+ Doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) đối với các thuê bao không thực hiện việc cập nhật lại thông tin thuê bao, không bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt hoặc xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt không đầy đủ, không chính xác.
- Đối với các số thuê bao di động H2H được cá nhân thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân không đăng ký, không sử dụng:
+ Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thông báo liên tục trong vòng 05 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp nhận được thông tin qua ứng dụng VNelD về việc cá nhân trực tiếp xác nhận bản thân không đăng ký, không sử dụng, mỗi ngày ít nhất một lần yêu cầu cá nhân đang sử dụng số thuê bao di động thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo quy định và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao. Trường hợp cá nhân đang sử dụng số thuê bao không thực hiện theo yêu cầu, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác).
+ Trong vòng 60 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
+ Sau thời điểm nêu tại điểm b Khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ gửi danh sách, thông tin các số thuê bao di động đã được đăng ký, sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực về cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thực hiện xác thực thông tin, cụ thể như sau:
+ Đối với các thuê bao đăng ký bằng tài khoản định danh điện tử, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân thực hiện gửi các thông tin bao gồm: số điện thoại, số giấy tờ.
+ Đối với các thuê bao đăng ký bằng giấy tờ khác, thông tin bao gồm: số giấy tờ; số điện thoại; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh.
Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2026.